Đang mở trang…
Đang mở trang…
← Soumatome N4 · Kanji–Từ vựng · bài 37/42
Một ngày từ vựng của sách: làm các câu luyện từ và cách dùng từ rồi đối chiếu đáp án ở đây.
Đang tải phần luyện…
Mở sách tr. 96–97, làm bài trên giấy rồi bấm đáp án của bạn vào đây để biết đúng hay sai. Phiếu chỉ giữ đáp án và lời giải ngắn của chúng tôi, không chép đề của sách.
Thêm さ để biến tính từ thành số đo
Nhiều tính từ đuôi い bỏ い rồi thêm さ là thành danh từ chỉ số đo: 大きい thành 大きさ, 長い thành 長さ, 高い thành 高さ, 重い thành 重さ.
Danh từ này dùng khi hỏi hoặc nói con số cụ thể, ví dụ 長さは何センチ, 重さは2キロ. Đơn vị phải khớp với loại số đo: chiều dài, chiều cao dùng センチ hay メートル, cân nặng dùng グラム hay キロ.
広さ là diện tích của phòng, sân, công viên. 太さ là độ to của vật dài và tròn như sợi dây, cái ống, cây bút; nói người béo lên thì dùng động từ 太る.
Khi hỏi số đo, người Nhật thường lấy từ của phía lớn: hỏi 高さ dù cái cây khá thấp, hỏi 重さ dù gói hàng rất nhẹ. Các từ như 低さ, 軽さ vẫn có nhưng dùng để nói cảm giác thấp, nhẹ chứ ít dùng để hỏi số.
Câu 1/5 · Từ theo văn cảnh
Chọn đáp án đúng.
この 荷物は 重さが 20( )も あるので、一人では 持つ ことが できません。
Luyện có ghi tiến độ (các câu chọn đáp án và câu viết; ★ và đoạn văn chỉ luyện ở trên).