Câu hỏi もう〜ましたか và câu đáp いいえ、まだです có từ Minna Bài 7; mẫu まだ Vていません thì đến Bài 31 mới học. Góc Soumatome: まだ cộng vế phủ định là vẫn chưa, còn trả lời chưa làm thì nói まだです chứ không nói 〜ませんでした.
- バスは まだ 来ません。
Xe buýt vẫn chưa tới.
Đang mở trang…
Một ngày ngữ pháp của sách: đọc phần giải thích trong sách in, làm các câu luyện rồi đối chiếu đáp án ở đây.
Đang tải phần luyện…
Mở sách tr. 82–83, làm bài trên giấy rồi bấm đáp án của bạn vào đây để biết đúng hay sai. Phiếu chỉ giữ đáp án và lời giải ngắn của chúng tôi, không chép đề của sách.
Câu hỏi もう〜ましたか và câu đáp いいえ、まだです có từ Minna Bài 7; mẫu まだ Vていません thì đến Bài 31 mới học. Góc Soumatome: まだ cộng vế phủ định là vẫn chưa, còn trả lời chưa làm thì nói まだです chứ không nói 〜ませんでした.
Xe buýt vẫn chưa tới.
すぐ có ở Minna Bài 14, もうすぐ ở Bài 19, còn さっき đến Bài 34 mới gặp. Góc Soumatome: さっき là việc vừa xảy ra nên đi với quá khứ, もうすぐ là việc sắp tới, còn すぐ(に) là làm ngay.
Sắp nghỉ hè rồi.
Xem lại Minna bài 14Xem lại Minna bài 19Xem lại Minna bài 34
Nền Minna: Bài 9 dạy だいたい わかります (hiểu đại khái); もっと thì Minna đến Bài 35 mới có. Nghĩa mới: ほとんど là hầu hết, hầu như; まあまあ là tạm được, đứng một mình trước です; もっと là hơn nữa, đứng trước tính từ hay động từ.
Bài tập về nhà gần xong hết rồi.
Căn phòng mới cũng tạm được.
Lỗi hay gặp
Đừng hiểu まあまあ là gần hết: nó chỉ mức tạm được, còn gần hết là ほとんど.Góc Soumatome: ngoài nghĩa hay, thường xuyên, よく còn nghĩa kỹ, tốt, như よく わかります ở Minna Bài 9. Vì vậy よく ねました là ngủ ngon, không phải ngủ nhiều lần.
Tối qua bạn ngủ ngon không?
Câu 1/6 · Khối 1
Chọn đáp án đúng.
A:もう ばんごはんを 食べましたか。 B:いいえ、( )です。もうすぐ 食べます。
Luyện có ghi tiến độ (các câu chọn đáp án và câu viết; ★ và đoạn văn chỉ luyện ở trên).