Góc Soumatome: thấy あまり ở đầu thì vế sau chắc chắn là phủ định, dù là 〜ないです hay 〜ありません. あんまり là cách nói thân mật, nghĩa không đổi.
- この みせは あまり 高く ないです。
Quán này không đắt lắm.
Đang mở trang…
Một ngày ngữ pháp của sách: đọc phần giải thích trong sách in, làm các câu luyện rồi đối chiếu đáp án ở đây.
Đang tải phần luyện…
Mở sách tr. 80–81, làm bài trên giấy rồi bấm đáp án của bạn vào đây để biết đúng hay sai. Phiếu chỉ giữ đáp án và lời giải ngắn của chúng tôi, không chép đề của sách.
Góc Soumatome: thấy あまり ở đầu thì vế sau chắc chắn là phủ định, dù là 〜ないです hay 〜ありません. あんまり là cách nói thân mật, nghĩa không đổi.
Quán này không đắt lắm.
Góc Soumatome: ぜんぜん mạnh hơn あまり, nghĩa là hoàn toàn không, nên vế sau cũng phải phủ định. Khi cả あまり lẫn ぜんぜん đều có trong phương án, hãy đọc kỹ ngữ cảnh để chọn mức độ.
Hôm nay chẳng lạnh chút nào.
いつも và ときどき có từ Minna Bài 6, よく (hay, thường) ở Bài 9; riêng たいてい thì Minna đến Bài 28 mới đưa vào. Góc Soumatome: nhớ thang tần suất いつも > たいてい > よく > ときどき, rồi dựa vào vế còn lại của câu để chọn từ hợp lý.
Anh trai tôi hay đi bể bơi.
Nền Minna: たいへん(な) là tính từ nghĩa vất vả, gay go; nghe ai kể chuyện khó khăn thì đáp たいへんですね. Nghĩa mới: đặt trước một tính từ, たいへん thành trạng từ nghĩa là rất, giống とても nhưng trang trọng hơn.
Việc nhiều nên ngày nào cũng vất vả.
Món này rất ngon.
Lỗi hay gặp
Với nghĩa rất, たいへん cũng như とても chỉ đi với vế khẳng định; muốn nói không… lắm thì dùng あまり.Góc Soumatome: とても chỉ đi với vế khẳng định. Nếu sau chỗ trống là 〜ないです thì loại とても và nghĩ tới あまり hoặc ぜんぜん.
Căn phòng này rất sáng.
Câu 1/6 · Khối 1
Chọn đáp án đúng.
わたしは さかなが あまり ( )。いつも にくを 食べます。
Luyện có ghi tiến độ (các câu chọn đáp án và câu viết; ★ và đoạn văn chỉ luyện ở trên).