Đang mở trang…
Đang mở trang…
← Soumatome N4 · Kanji–Từ vựng · bài 40/42
Một ngày từ vựng của sách: làm các câu luyện từ và cách dùng từ rồi đối chiếu đáp án ở đây.
Đang tải phần luyện…
Mở sách tr. 102–103, làm bài trên giấy rồi bấm đáp án của bạn vào đây để biết đúng hay sai. Phiếu chỉ giữ đáp án và lời giải ngắn của chúng tôi, không chép đề của sách.
死ぬ và 亡くなる: nói về cái chết cho tế nhị
死ぬ là từ trung tính, dùng được cho người, con vật và côn trùng. Khi nói về người, nhất là người lớn tuổi hay người thân của người nghe, người Nhật thường thay bằng 亡くなる để lời nói nhẹ nhàng hơn.
亡くなる chỉ dùng cho người. Cây hoa héo chết thì dùng 枯れる, con muỗi bị diệt thì vẫn là 死ぬ.
亡くなる là tự động từ, người đã mất làm chủ ngữ với が: 祖父が亡くなった. Muốn lấy chính mình làm chủ ngữ để nói mình mất đi người thân thì dùng tha động từ 亡くす: 父を亡くした.
Chú ý chữ Hán: なくなる viết bằng 亡 là qua đời. Đồ vật biến mất, như hết tiền hay mất ví, thì để kana なくなる hoặc viết bằng chữ khác.
Câu 1/5 · Từ theo văn cảnh
Chọn đáp án đúng.
友達が かぜで ねて いると 聞いたので、( )の 電話を かけました。
Luyện có ghi tiến độ (các câu chọn đáp án và câu viết; ★ và đoạn văn chỉ luyện ở trên).