Nしか~ないĐã học ở Minna bài 27
Góc Soumatome: しか luôn đi với vế phủ định và mang cảm giác “chỉ có… thôi, ít quá”. Đề hay đặt だけ cạnh しか, mà だけ thì đi với vế khẳng định; nhìn đuôi câu, có ない hay ません mà ý là “chỉ” thì chọn しか.
Xem lại Minna bài 27
NでĐã học ở Minna bài 39
Góc Soumatome: で sau danh từ có nhiều việc: phương tiện (バスで), phạm vi (クラスで いちばん), mức số lượng (千円で), nguyên nhân là sự cố hay bệnh (台風で) và vật liệu. Bẫy hay gặp là nguyên nhân: sau danh từ dùng thẳng で, còn ので phải có な (かぜなので), から phải có だ (かぜだから).
Xem lại Minna bài 39
NでもHọc một phần ở Minna
Nền Minna: N + でも dùng khi mời hay gợi ý, đưa N ra làm một ví dụ cho nhẹ nhàng (コーヒーでも 飲みませんか). Nghĩa mới: N + でも còn nêu một trường hợp tột cùng, “ngay cả N cũng…”, ngầm ý những trường hợp khác thì càng như vậy.
Xem lại Minna bài 21
N1とかN2(とか)Đã học ở Minna bài 30
Góc Soumatome: とか kể vài ví dụ trong văn nói và có thể đứng cả sau danh từ cuối (N1とか N2とか). や cũng kể ví dụ nhưng không đứng sau danh từ cuối, nên thấy N2 có とか phía sau là dấu hiệu chọn とか.
Xem lại Minna bài 30
NもHọc một phần ở Minna
Nền Minna (Bài 42): số lượng + も nhấn mạnh là nhiều, vượt dự đoán (ケーキを 五つも 食べました). Nghĩa mới: số đếm nhỏ nhất như 一人, 一回, 一つ + も + vế phủ định nghĩa là “không có lấy một”, phủ định hoàn toàn.
Xem lại Minna bài 42