~からĐã học ở Minna bài 37
Góc Soumatome: から có hai việc chính, là điểm bắt đầu (giờ, ngày, nơi chốn) và nguồn hay nguyên liệu đã biến đổi (Minna Bài 37). Đề hay đặt から cạnh まで hoặc で: vật liệu còn nhìn thấy trong thành phẩm thì dùng で, đã biến thành thứ khác thì dùng から.
Xem lại Minna bài 37
~ずつMẫu mới
ずつ đứng sau một số lượng để nói số đó chia đều cho mỗi người, mỗi lần hay mỗi đơn vị. Công thức: số + đơn vị đếm + ずつ, hoặc 少しずつ. Khi trong câu có nhiều người, ずつ cho biết ai cũng nhận cùng một số; khi nói về việc lặp lại, nó cho biết mỗi lần làm một lượng như nhau. 少しずつ còn có nghĩa “từng chút một”.
- おかしを 子どもたちに 三つずつ わけました。
Tôi chia bánh kẹo cho bọn trẻ, mỗi đứa ba cái.
- 日本語が 少しずつ わかるように なりました。
Tôi đã dần dần hiểu được tiếng Nhật, từng chút một.
Lỗi hay gặp
❗ Đừng nhầm ずつ với だけ: 二つだけ là “chỉ hai cái” tính cả thảy, còn 二つずつ là “mỗi người, mỗi lần hai cái”.~でĐã học ở Minna bài 15
Góc Soumatome: で đánh dấu nơi hành động diễn ra, và với はたらきます (làm việc ở đâu) cũng dùng で. Đề hay gài に vì người học quen 住んでいます, あります đi với に; hãy nhìn động từ: hành động thì で, tồn tại hay cư trú thì に.
Xem lại Minna bài 15
~にĐã học ở Minna bài 11
Góc Soumatome: に đứng sau mốc thời gian có con số (七時に, 五日に) và sau khoảng thời gian khi đếm số lần (một tuần mấy lần). Bẫy hay gặp: 毎日, きょう, あした không có con số nên không thêm に.
Xem lại Minna bài 11
~助詞+はĐã học ở Minna bài 27
Góc Soumatome: thêm は sau に, で, へ, から, まで để đưa cụm đó lên làm chủ đề hoặc để đối chiếu, còn nghĩa của trợ từ vẫn giữ nguyên. Riêng が và を thì bị は thay hẳn, nên không có がは hay をは; đề hay đưa hai dạng sai này vào phương án.
Xem lại Minna bài 27
N1はN2ほど~ないMẫu mới
Mẫu này so sánh theo lối phủ định: N1 không đạt tới mức của N2, tức là về tính chất đó N2 hơn N1. Công thức: N1は N2ほど + tính từ hay động từ ở dạng phủ định (〜くない, 〜じゃない, 〜ません). ほど đứng ngay sau danh từ được lấy làm chuẩn, và vế sau luôn phải phủ định. So với より, cách nói này nhẹ nhàng hơn vì không nói thẳng N1 kém.
Lỗi hay gặp
❗ Không dùng ほど với vế khẳng định: câu “N1は N2ほど 高いです” là sai; muốn nói N1 hơn thì dùng より.名詞の説明Đã học ở Minna bài 22
Góc Soumatome: ở câu ★, cả mệnh đề bổ nghĩa (động từ thể thông thường, chủ ngữ đi với が) phải đứng liền trước danh từ được bổ nghĩa. Mẹo xếp: tìm danh từ đứng trước です hay trợ từ, rồi đặt động từ thể thường ngay trước nó.
Xem lại Minna bài 22
~も~助詞+もHọc một phần ở Minna
Nền Minna: も nghĩa là “cũng” và thay chỗ cho は, が, を; với に, で, と, から thì giữ trợ từ rồi thêm も (にも, からも). Nghĩa mới: N + も còn nêu một trường hợp tột cùng để nhấn mạnh, “ngay cả N cũng…”, và hay đi với vế phủ định.
Xem lại Minna bài 30