〜が(わたしに)くれます[〜が(わたしに)]くれますĐã học ở Minna bài 24
Góc Soumatome: đề hay cho sẵn người cho đi với が rồi bắt chọn động từ. Khi người nhận là mình (hoặc người nhà mình) thì chỉ dùng くれます, và phần 「わたしに」 thường được lược đi.
Lỗi hay gặp
Người khác cho mình thì không nói 「わたしに あげます」.Xem lại Minna bài 24
〜からもらいます〜にもらいますĐã học ở Minna bài 7
Góc Soumatome: chủ ngữ của もらいます là người nhận; người cho đánh dấu bằng に hoặc から, nghĩa như nhau. Nếu bên cho là một tổ chức như trường học, công ty thì dùng から.
Xem lại Minna bài 7
〜にあげますĐã học ở Minna bài 7
Góc Soumatome: あげます nhìn sự việc từ phía người cho, người nhận đi với に. Đề hay đặt あげます làm phương án nhiễu ở câu mà người nhận là chính mình.
Xem lại Minna bài 7
VましょうĐã học ở Minna bài 6
Góc Soumatome: Vましょう hay xuất hiện ở câu đáp nhận lời mời, kiểu 「ええ、〜ましょう」. Nó cũng dùng để rủ khi người nói chắc người kia sẽ đồng ý.
Xem lại Minna bài 6
VましょうかĐã học ở Minna bài 14
Góc Soumatome: Vましょうか vừa dùng để ngỏ ý làm giúp người nghe, vừa để rủ cùng làm. Trong đề, hãy nhìn câu đáp: 「おねがいします」 cho biết đó là lời ngỏ ý giúp.
- まどを あけましょうか。
Để tôi mở cửa sổ nhé?
Xem lại Minna bài 14
VませんかĐã học ở Minna bài 6
Góc Soumatome: Vませんか là lời mời lịch sự, để người nghe tự quyết định. Đừng nhầm với câu hỏi phủ định thông thường: hãy xem câu đáp có nhận lời hay không.
- いっしょに ひるごはんを 食べませんか。
Mình cùng ăn trưa nhé?
Xem lại Minna bài 6