Góc Soumatome: ほしい là tính từ đuôi い, vật muốn có đi với が và phủ định là ほしくないです. Chỗ trống trợ từ trước ほしい hay bị gài bằng を hoặc に.
- 大きい テレビが ほしいです。
Tôi muốn có một cái tivi lớn.
Đang mở trang…
Một ngày ngữ pháp của sách: đọc phần giải thích trong sách in, làm các câu luyện rồi đối chiếu đáp án ở đây.
Đang tải phần luyện…
Mở sách tr. 68–69, làm bài trên giấy rồi bấm đáp án của bạn vào đây để biết đúng hay sai. Phiếu chỉ giữ đáp án và lời giải ngắn của chúng tôi, không chép đề của sách.
Góc Soumatome: ほしい là tính từ đuôi い, vật muốn có đi với が và phủ định là ほしくないです. Chỗ trống trợ từ trước ほしい hay bị gài bằng を hoặc に.
Tôi muốn có một cái tivi lớn.
Góc Soumatome: Vたいです gắn vào thể ます bỏ ます, dùng để nói mong muốn của chính mình hoặc hỏi người nghe. Muốn có đồ vật thì dùng Nがほしいです, không gắn たい vào danh từ.
Tôi muốn gọi điện cho mẹ.
Lỗi hay gặp
Không dùng 〜たいです để kể mong muốn của người thứ ba như thể mình biết chắc.Góc Soumatome: Vています vừa chỉ việc đang làm ngay lúc nói (Minna Bài 14), vừa chỉ trạng thái còn kéo dài như 住んでいます (Minna Bài 15). Khi câu hỏi là ai đó đang ở đâu, làm gì, đáp án thường là ています chứ không phải thể ます.
Bây giờ Linh đang học ở thư viện.
Góc Soumatome: Vてください là lời nhờ hoặc chỉ dẫn lịch sự hướng tới người nghe. Đề thường tả tình huống (ai nói với ai, ở đâu) để bạn chọn giữa nhờ làm và xin đừng làm.
Hãy mở cửa sổ ra.
Góc Soumatome: Vないでください = “xin đừng …”, gắn でください vào thể ない. Gặp lời nhắc ở thư viện, bệnh viện hay trên biển báo thì nghĩ ngay tới mẫu này.
Xin đừng chụp ảnh ở đây.
Lỗi hay gặp
Phải đi từ thể ない: 話さないで, không phải 話しないで.Góc Soumatome: ね cuối câu dùng khi mong người nghe đồng ý về điều cả hai cùng thấy; kéo dài thành ねえ thì cảm xúc mạnh hơn, như khi trầm trồ. Thấy cả hai cùng cảm nhận một điều thì nghĩ tới ね, ねえ.
Ôi, công viên rộng quá nhỉ.
Góc Soumatome: よ cuối câu báo cho người nghe một điều họ chưa biết hoặc nhắc họ để ý. Nếu người nghe đã biết và mình chỉ muốn được đồng tình thì dùng ね chứ không dùng よ.
Chuyến xe buýt đó đi mất rồi đấy.
Câu 1/6 · Khối 1
Chọn đáp án đúng.
A「いま、なにが いちばん ほしいですか。」
B「あたらしい くつ( ) ほしいです。」
Luyện có ghi tiến độ (các câu chọn đáp án và câu viết; ★ và đoạn văn chỉ luyện ở trên).