V1たとき(に)、V2V1るとき(に)、V2Đã học ở Minna bài 28
Góc Soumatome: đề cho sẵn vế chính rồi bắt chọn thể る hay thể た trước とき, và thì của cả câu không quyết định chuyện này. Hãy hỏi: lúc việc chính xảy ra thì việc ở vế とき đã xong chưa; chưa xong là thể る (dạng trơn học ở Bài 23), xong rồi là thể た.
Xem lại Minna bài 28
VたところĐã học ở Minna bài 46
Góc Soumatome: たところ chỉ việc vừa xong ngay trước lúc nói, hay đi với たった今 hoặc ちょうど今. Bẫy hay gặp là gắn với mốc đã lùi xa như 先週, lúc đó mẫu này không dùng được.
- たった今 駅に 着いた ところです。
Tôi vừa mới tới ga xong.
Xem lại Minna bài 46
N中Mẫu mới
中 gắn sau danh từ có hai cách đọc và hai nghĩa. Đọc じゅう khi đứng sau một quãng thời gian hay một nơi chốn, nghĩa là suốt cả hoặc khắp cả: 一日中, 一年中, 世界中. Đọc ちゅう khi đứng sau một việc, nghĩa là đang trong lúc làm việc đó: 会議中, 電話中, 授業中. Dạng: N + 中 hoặc N + 中, không cần の.
Lỗi hay gặp
❗ Người Việt hay đọc mọi chữ 中 thành ちゅう: sau thời gian hay nơi chốn (一日, 世界) phải đọc じゅう, còn sau một việc đang làm (会議, 電話) mới đọc ちゅう.Vている間にMẫu mới
Vている間に nói một việc xảy ra hoặc được làm xong trong lúc một trạng thái khác đang kéo dài. Vế sau là việc có điểm kết thúc, xảy ra một lần (đến nơi, làm xong, tạnh mưa). Nếu bỏ に (Vている間) thì vế sau phải kéo dài suốt cả quãng đó, thường có ずっと. Khác ながら ở Bài 28, hai vế của 間に có thể do hai người khác nhau làm, và chủ ngữ trong vế 間に đi với が. Dạng: Vている + 間に, V2.
Lỗi hay gặp
❗ Vế sau là việc xảy ra một lần thì phải có に; câu như 寝ている間、電話が来ました là sai, phải nói 寝ている間に.VているところĐã học ở Minna bài 46
Góc Soumatome: ているところ nhấn mạnh đang ở giữa chừng một việc, nên hay dùng để giải thích vì sao chưa làm được việc khác. Bẫy hay gặp là gắn ところ vào trạng thái kéo dài như 住んでいます, như vậy là sai.
Xem lại Minna bài 46
Nの間にMẫu mới
Nの間に dùng với danh từ chỉ một quãng thời gian như 休み, 夏休み, 旅行, 留守. Vế sau là một việc xảy ra hoặc được làm xong trong quãng đó, nghĩa là trong khoảng, nhân lúc. Nếu vế sau kéo dài suốt cả quãng thì bỏ に, chỉ nói Nの間. Dạng: N + の + 間に.
- 旅行の 間に、写真を 三百枚 とりました。
Trong chuyến đi, tôi đã chụp được ba trăm tấm ảnh.
- 会議の 間、ずっと ねむかったです。
Suốt cả buổi họp, tôi cứ buồn ngủ mãi.
Lỗi hay gặp
❗ Giữa danh từ và 間に phải có の: nói 休みの間に, không nói 休み間に; còn với động từ thì không có の.VるところĐã học ở Minna bài 46
Góc Soumatome: るところ là đúng lúc sắp bắt đầu, hay đi với これから hoặc 今から. Đề hay đặt ba dạng るところ, ているところ, たところ cạnh nhau, nên hãy tìm từ chỉ thời điểm trong câu để chọn.
- これから おふろに 入る ところです。
Tôi chuẩn bị đi tắm đây.
Xem lại Minna bài 46