~て~でĐã học ở Minna bài 39
Góc Soumatome: て và で nối hai vế để nêu lý do (台風で, 聞いて びっくりしました) hoặc cách thức đi kèm hành động chính (歩いて 行く, 一人で 行く, 食べないで 出る). Bẫy hay gặp: vế sau là lời nhờ, lời rủ hay ý định thì không dùng て chỉ lý do, phải đổi sang から hoặc ので.
Xem lại Minna bài 39
VながらĐã học ở Minna bài 28
Góc Soumatome: ながら ghép vào thân động từ thể ます (読みます → 読みながら), việc chính đứng cuối câu. Đề hay gài dạng sai như 読むながら, hoặc cho hai người khác nhau làm hai việc, khi đó không dùng ながら.
Xem lại Minna bài 28
~ままMẫu mới
まま nghĩa là để nguyên một trạng thái như cũ rồi làm việc khác, thường là trạng thái lẽ ra nên thay đổi trước. Dạng: Vた + まま, Vない + まま, Nの + まま, いA + まま, なAな + まま. So với Vないで ở Bài 34 (làm mà không làm V1), まま nhấn mạnh trạng thái sau V1 vẫn còn nguyên trong lúc làm việc sau. Sau まま có thể thêm で: 立ったままで.
Lỗi hay gặp
❗ Trước まま động từ chia thể た hoặc thể ない: つけたまま là đúng, còn つけてまま hay つけるまま là sai.