i-Aくするna-AにするNにするĐã học ở Minna bài 44
Góc Soumatome: する là có người cố ý làm cho thứ gì đó thay đổi, thứ bị đổi đi với を (部屋を 明るく する); riêng Nにする còn có nghĩa chọn N (コーヒーに します). Bẫy hay gặp là chia sai tính từ, như きれいくする hay 広いにする.
Xem lại Minna bài 44
i-Aくなるna-AになるNになるĐã học ở Minna bài 19
Góc Soumatome: なる là tự thay đổi, thứ thay đổi đi với が; đề hay đặt なる cạnh する để bạn xét trợ từ và xem có ai cố ý tác động không. Tính từ な như にぎやか, 静か đổi thành に chứ không thành く.
Xem lại Minna bài 19
VたことがあるVることがあるVないことがあるHọc một phần ở Minna
Nền Minna Bài 19: thể た + ことがあります là kinh nghiệm, đã từng làm ít nhất một lần. Nghĩa mới ở đây: thể る hoặc thể ない + ことがある là thỉnh thoảng có lúc làm, có lúc không làm; mẫu này hay đi với ときどき, たまに và không gắn mốc thời gian quá khứ.
Xem lại Minna bài 19
VることにするVないことにするMẫu mới
Vる hoặc Vない + ことにする nghĩa là tự mình quyết định làm hay không làm một việc. Quyết định vừa đưa ra thì nói ことにしました; quyết định đã thành thói quen hay nguyên tắc riêng thì nói ことにしています. Người quyết là chính người nói (hoặc người được nhắc tới tự quyết), khác với ことになる khi việc do người khác hay hoàn cảnh quyết. Dạng: V辞書形 hoặc Vない形 + ことにする.
Lỗi hay gặp
❗ Việc do công ty, trường học hay người khác quyết thì không dùng ことにする; khi đó phải dùng ことになる.VることになるVないことになるMẫu mới
Vる hoặc Vない + ことになる nghĩa là một việc đã được quyết định, nhưng người quyết không phải mình mà là tổ chức, người khác hay hoàn cảnh. Quyết định vừa có thì nói ことになりました; nếu đó là quy định đang áp dụng thì nói ことになって います. Câu thường cho biết ai hoặc cái gì đã quyết, như 会社が, 病気で. Dạng: V辞書形 hoặc Vない形 + ことになる.
Lỗi hay gặp
❗ ことになる không có nghĩa trở thành: 医者に なる là trở thành bác sĩ, còn Vる + ことになる là việc đã được quyết định.