~が、~け(れ)ど、Đã học ở Minna bài 20
Góc Soumatome: が và けど ngoài nghĩa “nhưng” còn dùng để mở lời, nêu hoàn cảnh trước khi hỏi hay nhờ (〜んですが、…). Đề hay đặt chỗ trống ngay sau câu mở lời đó; けど là văn nói, けれど/けれども trang trọng hơn một chút, が lịch sự nhất.
Xem lại Minna bài 20
~たらいかがですか~たらどうですかMẫu mới
Vたら + どうですか là lời khuyên nhẹ “thử V xem sao”, dùng khi người nghe đang gặp chuyện khó. Muốn lịch sự hơn, nhất là với khách hay người trên, đổi どう thành いかが: Vたらいかがですか. Với bạn bè có thể nói gọn Vたらどう? Mẫu này luôn hướng tới việc của người nghe, không dùng để nói việc của mình.
Lỗi hay gặp
❗ Đừng nhầm với Vたらいいですか: câu đó là mình hỏi xin lời khuyên, còn Vたらどうですか là mình khuyên người khác.VていただけませんかVてくださいませんかVてくれませんかVてもらえませんかHọc một phần ở Minna
Nền Minna: Vて くれませんか để nhờ bạn bè, người ngang hàng; Vて くださいませんか và Vて いただけませんか để nhờ người trên, người lạ. Nghĩa mới: Vて もらえませんか, nhìn lời nhờ từ phía người nhận, lịch sự hơn くれませんか một chút; xếp từ thân mật đến lịch sự là くれませんか, もらえませんか, くださいませんか, いただけませんか. Với くれる, くださる người giúp là chủ ngữ; với もらう, いただく người giúp đi với に.
Xem lại Minna bài 43
VていただきたいVてほしいVてもらいたいMẫu mới
Muốn người khác làm gì cho mình thì dùng Nに Vて ほしい: người làm việc đó đi với に, còn người mong là chính mình. Vてもらいたい cùng nghĩa, còn Vていただきたい lịch sự hơn, dùng với người trên hay khi nhờ trang trọng. Khác với Vたい: Vたい là mình muốn tự làm.
Lỗi hay gặp
❗ Đừng dùng Vたい cho việc người khác làm: 弟に 掃除したい là sai, phải nói 弟に 掃除して ほしい.