意向形VようĐã học ở Minna bài 31
Góc Soumatome: thể ý chí là dạng thân mật của Vましょう: nhóm I đổi đuôi sang hàng お rồi thêm う (行く → 行こう), nhóm II thêm よう (食べる → 食べよう), する → しよう, 来る → 来よう. Đề hay gài thể khả năng hay thể mệnh lệnh có hình dạng gần giống, như 帰れ bên cạnh 帰ろう.
Xem lại Minna bài 31
~って言う~と言うHọc một phần ở Minna
Nền Minna: と 言いました để trích lời (Bài 21) và と 言って いました để chuyển lời (Bài 33). Nghĩa mới: trong văn nói thân mật, と được thay bằng って, nên と 言って いました thành って 言ってた.
Xem lại Minna bài 33
VつもりĐã học ở Minna bài 31
Góc Soumatome: つもり nói ý định đã quyết của người nói, đứng sau thể từ điển hoặc thể ない (行かない つもり). Bẫy hay gặp là はず (phán đoán) và そう (nghe nói) đứng ở cùng chỗ trống.
Xem lại Minna bài 31
~と思うĐã học ở Minna bài 21
Góc Soumatome: phần đứng trước と 思う ở thể thường; danh từ và tính từ な phải thêm だ (雨だと 思う). Đề hay gài ở chỗ quên だ hoặc để nguyên thể ます trước と.
Xem lại Minna bài 21
Vようと思うĐã học ở Minna bài 31
Góc Soumatome: Vようと 思って います nói dự định đang có trong đầu, nhẹ hơn つもり. Chỗ trống thường nằm ở thể ý chí ngay trước と, và bẫy là các dạng danh từ hoá như Vるのを, Vることに.
Xem lại Minna bài 31