V方Mẫu mới
V方 là danh từ “cách làm V”: lấy động từ thể ます, bỏ ます rồi thêm 方. Ví dụ 書きます → 書き方 “cách viết”, 使います → 使い方 “cách dùng”. Vì cả cụm đã thành danh từ nên đồ vật đi trước nối bằng の, và cụm này đứng được trước は, が, を như mọi danh từ.
Lỗi hay gặp
❗ Đồ vật đứng trước V方 đi với の, không đi với を: nói 漢字の 書き方, không nói 漢字を 書き方.形容詞+さĐã học ở Minna bài 40
Góc Soumatome: chỗ trống thường nằm ngay sau の hoặc trước は, nơi chỉ danh từ đứng được, nên phải đổi đuôi い của tính từ thành さ (高い → 高さ). Bẫy hay gặp là các dạng 高く, 高くて nhìn rất gần.
Xem lại Minna bài 40
そのうえそれにHọc một phần ở Minna
Nền Minna Bài 28: それに báo trước rằng sắp có thêm một ý cùng chiều, thường là ý chốt. Nghĩa mới: そのうえ làm đúng việc đó, cũng đứng đầu câu sau để cộng thêm ý, nhưng nghe trang trọng hơn nên hay gặp trong văn viết.
- この 辞書は 軽いです。それに、説明も 分かりやすいです。
Cuốn từ điển này nhẹ. Hơn nữa, phần giải thích cũng dễ hiểu.
- 新しい 図書館は 広いです。そのうえ、夜 9時まで 開いて います。
Thư viện mới rộng rãi. Thêm vào đó, nó mở cửa đến 9 giờ tối.
Xem lại Minna bài 28
それでĐã học ở Minna bài 28
Góc Soumatome: đề cho câu nguyên nhân rồi bắt chọn từ nối câu kết quả; それで hợp khi câu sau kể việc đã xảy ra vì câu trước. Bẫy hay gặp là それに (chỉ cộng thêm ý) và câu sau là lời nhờ, lời khuyên, khi đó phải dùng だから.
Xem lại Minna bài 28
だからHọc một phần ở Minna
Nền Minna Bài 9: から gắn sau câu lý do (〜から、〜). Nghĩa mới: だから đứng đầu câu sau và coi cả câu trước là lý do; câu sau có thể là lời nhờ, lời khuyên hay ý định của người nói, điều mà それで không làm được. Thể lịch sự là ですから.
Xem lại Minna bài 9