~ても~でもĐã học ở Minna bài 25
Góc Soumatome: ても/でも nối hai vế mà điều kiện ở vế trước không làm đổi kết quả ở vế sau. Đề hay kiểm cách nối: động từ thể て + も, tính từ い đổi い thành くても, tính từ な và danh từ thêm でも; nói 静かくても hay 高いでも là sai.
Xem lại Minna bài 25
疑問詞~ても疑問詞~でもHọc một phần ở Minna
Nền Minna (Bài 25): いくら + ても/でも nghĩa là “dù … đến mấy”. Nghĩa mới: các từ để hỏi khác như だれ, 何, どこ, いつ, 何回, どんなに cũng ghép với ても/でも, nghĩa là bất kể ai, gì, ở đâu, thế nào thì vế sau vẫn vậy.
Lỗi hay gặp
❗ Từ để hỏi ở đây không ghép với たら hay ば: nói いくら 待っても, không nói いくら 待ったら.Xem lại Minna bài 25
~のでĐã học ở Minna bài 39
Góc Soumatome: ので nêu lý do một cách khách quan, mềm hơn から; danh từ và tính từ な đổi だ thành な (ひまなので). Đề hay đặt ので cạnh のに: vế sau là kết quả tự nhiên của vế trước thì chọn ので, trái với mong đợi thì chọn のに.
Xem lại Minna bài 39
~のにĐã học ở Minna bài 45
Góc Soumatome: のに nối một sự việc có thật với kết quả trái với điều lẽ ra phải xảy ra, kèm cảm giác tiếc nuối, khó chịu hay ngạc nhiên. Vế sau của のに không phải lời nhờ, lời rủ hay ý định, và điều kiện giả định thì dùng ても chứ không dùng のに.
Xem lại Minna bài 45