(動詞の)可能形VることができるĐã học ở Minna bài 27
Góc Soumatome: thể khả năng (書ける, 食べられる, 来られる, できる) và thể từ điển + ことができる cùng nghĩa “có thể”, và với thể khả năng thì を thường đổi thành が. Bẫy hay gặp là ghép hai lần khả năng (thể khả năng + ことができる) hoặc để thể ます trước こと.
Xem lại Minna bài 27
聞こえる見えるĐã học ở Minna bài 27
Góc Soumatome: 見える, 聞こえる nói hình ảnh, âm thanh tự lọt vào mắt, vào tai mà không cần chủ ý, và thứ được thấy, được nghe đi với が. Đề hay đặt chúng cạnh 見られる, 聞ける: khi chuyện nằm ở mắt, tai, khoảng cách hay tiếng ồn thì chọn 見える, 聞こえる.
Lỗi hay gặp
❗ Không dùng を với 見える, 聞こえる: nói 海が 見えます, không nói 海を 見えます.Xem lại Minna bài 27
聞ける見られるĐã học ở Minna bài 27
Góc Soumatome: 聞ける, 見られる là thể khả năng bình thường của 聞く, 見る: nghe, xem được khi mình muốn vì có dịp hay có điều kiện (giờ chiếu, vé, chỗ ngồi). Âm thanh, hình ảnh tự đến với tai, mắt thì không dùng hai dạng này.
Xem lại Minna bài 27
~のが聞こえる~のが見える~のを聞く~のを見るHọc một phần ở Minna
Nền Minna (Bài 38): thể từ điển + の biến một việc thành danh từ để đi với 好き, 忘れる, 知っている. Nghĩa mới: ghép vế + の với động từ tri giác để tả cảnh mình đang thấy, đang nghe; 見る, 聞く đi với のを, còn 見える, 聞こえる đi với のが. Với nhóm động từ này không thay の bằng こと.
Xem lại Minna bài 38