疑問詞(いつ/どこ/だれなど)~かĐã học ở Minna bài 40
Góc Soumatome: câu hỏi có từ để hỏi (いつ, どこ, だれ, なに…) được lồng vào câu lớn bằng thể thông thường + か, sau đó là わかりません, 教えてください, 覚えていません. Bẫy hay gặp là gắn thêm どうか sau từ để hỏi, hoặc dùng のが, のを thay cho か.
Xem lại Minna bài 40
~かどうかĐã học ở Minna bài 40
Góc Soumatome: câu hỏi có/không (không có từ để hỏi) được lồng vào câu lớn bằng かどうか. Đề hay kiểm cách nối: động từ và tính từ い để nguyên thể thông thường, còn danh từ và tính từ な bỏ だ (ひまかどうか).
Lỗi hay gặp
❗ Có từ để hỏi thì không thêm どうか: いつ 行くか, không nói いつ 行くかどうか.Xem lại Minna bài 40
~のĐã học ở Minna bài 38
Góc Soumatome: の biến cả một vế thành danh từ để đặt trước は, が, を, và đề hay hỏi đúng trợ từ hay đúng thể đứng trước の (thể từ điển, không phải thể ます). Trong mẫu 〜のは + danh từ + です, phần đã biết đứng trước のは, thông tin mới đứng trước です, và chỗ này dùng の chứ không dùng こと.
Xem lại Minna bài 38
~のにĐã học ở Minna bài 42
Góc Soumatome: động từ thể từ điển + のに (danh từ chỉ thêm に) nói công dụng, theo sau là một nhóm vị ngữ quen thuộc như 使います, 便利です, いいです, 必要です, かかります. Đừng nhầm với のに “vậy mà” của Bài 45: のに chỉ mục đích luôn đi với nhóm vị ngữ trên.
Xem lại Minna bài 42