[Nの]あとで[Vた]あとでVたあとでNのあとでĐã học ở Minna bài 34
Minna dạy mẫu này ở Bài 34, nên ở N5 bạn có thể gặp nó trước khi học tới; chỉ cần nhớ nghĩa 'sau khi'. Đề hay hỏi dạng đứng trước あとで: động từ ở thể た, danh từ phải có の.
Lỗi hay gặp
Không nói 食べる あとで; 'sau khi' luôn dùng thể た: 食べた あとで.Xem lại Minna bài 34
Nの前に…[Vる]前に…Vる前に…Đã học ở Minna bài 18
Ngược với あとで, 前に luôn đi sau động từ thể từ điển, kể cả khi cả câu kể chuyện đã qua. Đề hay đặt thể た cạnh 前に làm phương án nhiễu.
Lỗi hay gặp
Danh từ cần の: しごとの 前に, không nói しごと 前に.Xem lại Minna bài 18
〜ときĐã học ở Minna bài 23
とき đứng sau động từ (thể từ điển hoặc thể た), sau tính từ, hoặc sau danh từ + の. Chọn thể た khi việc ở vế とき đã xong trước việc ở vế sau, như 来た とき = khi đã đến nơi.
Lỗi hay gặp
Danh từ phải có の trước とき: かぜの とき, không nói かぜ とき.Xem lại Minna bài 23
[Nに]行きます[Vに]行きます[Nに]かえります[Vに]かえります[Nに]来ます[Vに]来ますĐã học ở Minna bài 13
Muốn nói đi, đến hay về để làm gì: thân động từ thể ます (bỏ ます) hoặc danh từ chỉ hoạt động + に, rồi 行きます, 来ます, かえります. Nơi chốn vẫn đi với へ, còn mục đích đi với に.
Lỗi hay gặp
Trước に là thân thể ます: かいに 行きます, không nói かうに 行きます.Xem lại Minna bài 13