Góc Soumatome: が nối hai vế trái ý (“…, nhưng …”) và gắn ngay sau vế trước, dùng được cả với thể lịch sự. Khi lựa chọn có cả から, hãy xem hai vế cùng chiều hay ngược chiều.
- この 本は おもしろいですが、 長いです。
Quyển sách này hay nhưng dài.
Đang mở trang…
Một ngày ngữ pháp của sách: đọc phần giải thích trong sách in, làm các câu luyện rồi đối chiếu đáp án ở đây.
Đang tải phần luyện…
Mở sách tr. 74–75, làm bài trên giấy rồi bấm đáp án của bạn vào đây để biết đúng hay sai. Phiếu chỉ giữ đáp án và lời giải ngắn của chúng tôi, không chép đề của sách.
Góc Soumatome: が nối hai vế trái ý (“…, nhưng …”) và gắn ngay sau vế trước, dùng được cả với thể lịch sự. Khi lựa chọn có cả から, hãy xem hai vế cùng chiều hay ngược chiều.
Quyển sách này hay nhưng dài.
Góc Soumatome: から đứng sau lý do, kết quả nói sau. Khi trả lời câu hỏi 「どうして」, nói lý do rồi kết bằng 「からです」.
– Sao bạn nghỉ? – Vì tôi bị đau đầu.
Góc Soumatome: けど là cách nói thân mật của が; けれど, けれども nghe lịch sự hơn một chút. Chúng có thể gắn vào cuối vế trước (〜けど、…) hoặc đứng đầu câu sau (けれども、…).
Quán này nhỏ nhưng ngon lắm.
Góc Soumatome: でも và しかし đứng đầu câu sau, nghĩa “nhưng”; でも hay dùng khi nói, しかし thường gặp trong văn viết. Cả hai không gắn vào cuối vế trước như が hay けど.
Hôm qua lạnh. Nhưng hôm nay thì ấm.
Nền Minna: から sau lý do (Bài 9) và từ nối ですから “vì vậy” (Bài 17). Ở đây học thêm だから: dạng thông thường của ですから, đứng đầu câu sau để nói kết quả của câu trước.
Hôm qua trời mưa. Vì vậy tôi không đi đâu cả.
Lỗi hay gặp
だから đứng đầu câu; không viết 「いきたいだから」. Muốn gắn vào cuối vế trước thì dùng から.Góc Soumatome: bốn từ này cùng nghĩa “vậy thì”, dùng khi chuyển sang việc tiếp theo hoặc khi kết thúc. じゃ, それじゃ là cách nói thân mật (じゃ có từ Minna Bài 3); では, それでは trang trọng hơn, Minna đến Bài 49 mới đưa vào, nên đây có thể là lần đầu bạn gặp.
Vậy thì các em xem trang tiếp theo nhé.
Câu 1/6 · Khối 1
Chọn đáp án đúng.
「どうして かさを もって いますか。」
「午後から 雨が ふる( )。」
「じゃ、 わたしも かいます。」
Luyện có ghi tiến độ (các câu chọn đáp án và câu viết; ★ và đoạn văn chỉ luyện ở trên).