N1かN2(か)Học một phần ở Minna
Minna Bài 2 dùng か ở cuối hai câu hỏi để hỏi chọn một trong hai. Ở đây か còn đứng giữa hai danh từ với nghĩa “A hoặc B”, và có thể thêm か sau danh từ thứ hai (N1かN2か).
Lỗi hay gặp
Nối hai danh từ để kể đủ cả hai thì dùng と; か chỉ chọn một.Xem lại Minna bài 2
N1からN2までĐã học ở Minna bài 4
Góc Soumatome: から đánh dấu điểm bắt đầu, まで đánh dấu điểm kết thúc, dùng cho cả giờ giấc lẫn nơi chốn. Mỗi vế cũng dùng riêng được.
- うちから 駅まで あるきます。
Tôi đi bộ từ nhà đến ga.
Xem lại Minna bài 4
NくらいNぐらいĐã học ở Minna bài 11
Góc Soumatome: くらい và ぐらい đặt sau số lượng hay độ dài thời gian, nghĩa là “khoảng”; hai dạng dùng như nhau.
Xem lại Minna bài 11
NごろĐã học ở Minna bài 13
Góc Soumatome: ごろ đặt sau một mốc thời gian (giờ, ngày, tháng) để nói “vào khoảng lúc đó”. Minna đưa ごろ vào phần từ vựng Bài 13.
Lỗi hay gặp
Không đặt ごろ sau độ dài như 10分, 2時間; khi đó dùng ぐらい.Xem lại Minna bài 13
助詞+はĐã học ở Minna bài 27
Góc Soumatome: は có thể đứng sau một trợ từ khác (には, では, へは, までは) để đưa cụm đó lên làm chủ đề hoặc để đối chiếu với chỗ khác. Minna để điểm này tới Bài 27, sau phần Minna I.
Lỗi hay gặp
が và を không ghép với は; khi đó chỉ còn は.Xem lại Minna bài 27
NだけĐã học ở Minna bài 11
Góc Soumatome: だけ đặt sau danh từ hay số lượng, nghĩa là “chỉ”: giới hạn đúng ở đó, không có gì thêm.
- りんごを 一つだけ 食べました。
Tôi chỉ ăn một quả táo.
Xem lại Minna bài 11
N1やN2(など)Đã học ở Minna bài 10
Góc Soumatome: や nối vài danh từ tiêu biểu và ngầm hiểu còn thứ khác; thêm など sau danh từ cuối để nói rõ “vân vân”. Muốn kể đủ hết thì dùng と.
Xem lại Minna bài 10