VておくĐã học ở Minna bài 30
Góc Soumatome: đề hay cho một việc sắp tới (tiệc, chuyến đi, khách đến) rồi hỏi nên làm gì từ trước, đó là chỗ của Vて おく. Bẫy thường gặp là nhầm với Vて ある (tả trạng thái, không dùng để rủ hay hứa) và Vて しまう (làm xong hoặc lỡ làm); văn nói còn rút ておく thành とく.
Xem lại Minna bài 30
VてしまうHọc một phần ở Minna
Nền Minna: Vて しまう có hai nghĩa, làm xong hết một việc và lỡ làm một việc rồi thấy tiếc. Điểm mới: văn nói rút て しまう thành ちゃう, で しまう thành じゃう, quá khứ là ちゃった / じゃった; nghĩa không đổi.
Xem lại Minna bài 29
VてみるĐã học ở Minna bài 40
Góc Soumatome: Vて みる là làm thử để biết kết quả, hay gặp ở dạng Vて みたい (muốn thử) và Vて みて ください (hãy thử). Đề thường đặt nó cạnh ておく và てしまう; nếu câu nói về một việc chưa làm bao giờ thì gần như luôn là てみる.
Xem lại Minna bài 40