(Nを)あげるNをあげるVてあげる(Nを)さしあげるNをさしあげるVてさしあげるHọc một phần ở Minna
Nền Minna: あげる là cho người khác một vật (Bài 7) hay làm một việc giúp họ với Vて あげる (Bài 24); người nhận đi với に và không bao giờ là chính mình. Điểm mới: khi người nhận là người trên, đổi あげる thành dạng khiêm nhường さしあげる, cả với vật lẫn với Vて さしあげる.
Xem lại Minna bài 7Xem lại Minna bài 24Xem lại Minna bài 41
(Nを)くれるNをくれるVてくれる(Nを)くださるNをくださるVてくださるĐã học ở Minna bài 24, 41
Góc Soumatome: くれる và dạng kính くださる chỉ dùng khi vật hay việc tốt đi về phía mình hoặc người nhà mình, người cho là chủ ngữ đi với が. Bẫy quen thuộc là chọn あげる khi người nhận là chính mình; nếu người cho là người trên thì phải đổi sang くださる.
Xem lại Minna bài 24Xem lại Minna bài 41
(Nを)もらうNをもらうVてもらう(Nを)いただくNをいただくVていただくĐã học ở Minna bài 7, 24, 41
Góc Soumatome: もらう và dạng khiêm いただく lấy người nhận làm chủ ngữ, còn người cho đi với に (nhận vật thì cũng có thể dùng から). Đề hay gài bằng trợ từ: thấy “người + に” thì nghĩ tới もらう / いただく, thấy “người + が” thì nghĩ tới くれる / くださる.
Xem lại Minna bài 7Xem lại Minna bài 24Xem lại Minna bài 41