Vため(に)Đã học ở Minna bài 42
Góc Soumatome: đề hay đặt ために cạnh ように và chỉ khác nhau ở động từ đứng trước. ために cần động từ ý chí ở thể từ điển, tức việc người nói tự quyết định làm được (mua, mở, học…), và hai vế cùng một người làm.
Xem lại Minna bài 42
Nのため(に)Đã học ở Minna bài 42
Góc Soumatome: sau danh từ phải có の rồi mới đến ために, nghĩa là “vì N, cho N”. Bẫy quen thuộc là のように (giống như N): cùng có の và に nhưng nghĩa hoàn toàn khác.
Xem lại Minna bài 42
VようにĐã học ở Minna bài 36
Góc Soumatome: trước ように là trạng thái mình muốn đạt mà không tự quyết được: thể khả năng (読める), động từ như 聞こえる, 見える, hoặc thể ない. Gặp những động từ này thì loại ために ngay.
Xem lại Minna bài 36
Vように言うHọc một phần ở Minna
Nền Minna Bài 36: Vる/Vない + ように nêu mục tiêu của một hành động. Nghĩa mới: đặt ように trước 言う, 頼む, 注意する để thuật lại lời dặn hay lời nhờ của người khác mà không trích nguyên văn; người được dặn thường đi với に hoặc là chủ ngữ của 言われる.
Xem lại Minna bài 36
VようにするĐã học ở Minna bài 36
Góc Soumatome: ようにしています là cố giữ một thói quen, ようにします là quyết tâm làm từ nay. Đề hay đặt nó cạnh ようになる: する là mình cố gắng, なる là trạng thái tự thay đổi.
Xem lại Minna bài 36
VようになるĐã học ở Minna bài 36
Góc Soumatome: ようになりました kể một thay đổi đã dần hình thành, hay gặp nhất sau thể khả năng (話せる, 読める). Câu thường có dấu hiệu so sánh trước và sau như 前は, 今は, やっと.
Xem lại Minna bài 36