ああVこうVそうVどうVHọc một phần ở Minna
Nền Minna: そう thay cho điều người kia vừa nói, và どうやって hỏi cách làm. Nghĩa mới: đủ bộ こう, そう, ああ, どう đứng ngay trước động từ để chỉ cách làm: こう là cách mình đang làm hay sắp chỉ, そう là cách người nghe vừa nói hay vừa làm, ああ là cách của người hay việc ở xa mà cả hai cùng biết, どう để hỏi.
Xem lại Minna bài 29
あんなNこんなNそんなNどんなNHọc một phần ở Minna
Nền Minna: どんな + danh từ hỏi “loại N như thế nào”. Nghĩa mới: こんな, そんな, あんな + danh từ là “N như thế này / thế đó / thế kia”, chọn theo cùng quy tắc với この, その, あの: vật ở chỗ mình, vật ở chỗ người nghe hay điều người nghe vừa kể, vật ở xa hay chuyện cả hai cùng nhớ.
Xem lại Minna bài 9
あんなにこんなにそんなにどんなにMẫu mới
Thêm に vào こんな, そんな, あんな, どんな là được một phó từ chỉ mức độ, đứng trước tính từ hay động từ: こんなに là “đến thế này”, あんなに là “đến thế kia”, そんなに là “đến thế đó”. そんなに hay đi với vế phủ định, nghĩa là “không… lắm”. どんなに đi với 〜ても, nghĩa là “dù… đến đâu đi nữa”. Công thức: こんなに/そんなに/あんなに + Aい/Aな/V, và どんなに + Aくても/Vても. Có thể so với どんな ở Minna Bài 9, nhưng ở đây là mức độ chứ không phải loại.
Lỗi hay gặp
❗ どんなに không đứng một mình trong câu khẳng định: phải có 〜ても ở sau (どんなに 高くても), nếu thiếu thì câu bị cụt.~っていうN~というNどういうNHọc một phần ở Minna
Nền Minna: N1 という N2 để giới thiệu tên (người, nơi, vật) người nghe có thể chưa biết, và 〜という 意味です để giải nghĩa. Nghĩa mới: trong văn nói, という rút gọn thành っていう; còn どういう + danh từ hỏi “N như thế nào, nghĩa gì”, hay gặp nhất là どういう 意味ですか.
Xem lại Minna bài 33