~てもいい~てはいけないĐã học ở Minna bài 15
Góc Soumatome: đề hay đặt một câu hỏi xin phép rồi bắt chọn câu trả lời, nên cần nhớ cặp đối nhau: Vても いい là được phép, Vては いけない là bị cấm. Bẫy thường gặp là chỉ nhìn chữ いい mà quên rằng ては không bao giờ đi với いい.
Xem lại Minna bài 15
~なくてもいいĐã học ở Minna bài 17
Góc Soumatome: Vなくても いい là câu trả lời “いいえ” tự nhiên cho câu hỏi “có phải làm không?”, nghĩa là không làm cũng được. Đề hay đặt cạnh nó những dạng gần giống như なくては, nhưng なくては chỉ đi với いけない, không đi với いい.
Xem lại Minna bài 17
~ないと(いけない)~ないといけない~なくてはいけない~なければならないHọc một phần ở Minna
Nền Minna: Bài 17 dạy Vなければ なりません (phải làm), và site đã có cách nói nhanh Vないと, bỏ lửng phần sau. Điểm mới: hai dạng đủ Vないと いけない và Vなくては いけない cũng nghĩa là “phải”; cả bốn cách đều lấy thể ない bỏ い rồi nối thêm, chỉ khác độ trang trọng.
Xem lại Minna bài 17Xem lại Minna bài 21
~なきゃ(いけない)~なくちゃ(いけない)Mẫu mới
なきゃ và なくちゃ là hai dạng rút gọn của văn nói, cùng nghĩa “phải làm”. Công thức: thể ない bỏ い + きゃ (rút từ なければ) hoặc + くちゃ (rút từ なくては); phần いけない phía sau thường bị bỏ. Hai dạng này dùng khi nói với bạn bè, người nhà hay tự nhắc mình, không dùng trong văn viết hay khi nói với người trên. Xem lại nghĩa gốc ở Minna Bài 17.
Lỗi hay gặp
❗ Không ghép なくちゃ hay なきゃ với いい: “なくちゃ いい” là sai, muốn nói “không cần” thì dùng なくても いい.~たらいい~ばいいHọc một phần ở Minna
Nền Minna: どう したら いいですか (Bài 26) và どう すれば いいですか (Bài 35) là câu hỏi xin lời khuyên. Điểm mới: hai mẫu này còn đứng trong câu khẳng định để khuyên (“cứ làm thế là được”), và để nói mong ước về điều chưa xảy ra, hay đi với 〜んですが hoặc のに.
Xem lại Minna bài 26Xem lại Minna bài 35
~といいMẫu mới
Vる + と いい dùng để khuyên người nghe nên làm gì: làm vậy thì sẽ tốt. Công thức: thể từ điển + と いいです(よ); muốn nói không nên thì dùng thể ない + と いい. Mẫu này còn dùng để nói mong ước, thường thêm ね hoặc んですが ở cuối. と ở đây là と điều kiện (Minna Bài 23): hễ làm A thì có kết quả tốt.
Lỗi hay gặp
❗ と đứng sau thể từ điển, không đứng sau thể て hay thể た: “食べたと いい” là sai.