Góc Soumatome: cặp tự/tha động từ thường được kiểm qua trợ từ: N が + tự động từ (ドアが 開く), N を + tha động từ (ドアを 開ける). Nhìn trợ từ trước chỗ trống, rồi xem câu có người cố ý làm hay không là chọn được.
- 強い 風で 電気が 消えました。
Gió mạnh làm đèn tắt.
Đang mở trang…
← Soumatome N4 · Ngữ pháp–Đọc–Nghe · bài 26/42
Một ngày ngữ pháp của sách: đọc phần giải thích trong sách in, làm các câu luyện rồi đối chiếu đáp án ở đây.
Đang tải phần luyện…
Mở sách tr. 74–75, làm bài trên giấy rồi bấm đáp án của bạn vào đây để biết đúng hay sai. Phiếu chỉ giữ đáp án và lời giải ngắn của chúng tôi, không chép đề của sách.
Góc Soumatome: cặp tự/tha động từ thường được kiểm qua trợ từ: N が + tự động từ (ドアが 開く), N を + tha động từ (ドアを 開ける). Nhìn trợ từ trước chỗ trống, rồi xem câu có người cố ý làm hay không là chọn được.
Gió mạnh làm đèn tắt.
Góc Soumatome: cả hai đều tả trạng thái trước mắt, nhưng てある đi với tha động từ và cho biết có người đã cố ý làm sẵn, còn ている đi với tự động từ chỉ tả trạng thái. Bẫy hay gặp là ghép tha động từ với ている khi chủ ngữ là đồ vật (まどが 開けて いる là sai).
Trên tường có dán sẵn tấm bản đồ.
〜ていく cho biết hành động hay thay đổi đi ra xa người nói, hoặc kéo dài từ bây giờ về sau. Cách tạo: Vて + いく. Nghĩa thứ nhất là làm việc gì rồi mới đi (食べて いく = ăn rồi đi). Nghĩa thứ hai là thay đổi sẽ còn tiếp diễn từ nay (これから 人が ふえて いく). Ngược hướng với nó là 〜てくる.
Tôi mua bánh mì ở cửa hàng tiện lợi rồi đi.
Tôi định từ giờ về sau vẫn tiếp tục công việc này.
Lỗi hay gặp
❗ Thay đổi từ trước tới bây giờ thì dùng 〜て きました, từ nay về sau mới dùng 〜て いきます.Minna Bài 43 dạy Vて きます là đi làm một việc rồi quay về (ジュースを 買って きます). Ở đây 〜てくる còn có nghĩa mới: thay đổi diễn ra dần dần từ trước tới bây giờ, hoặc hành động hướng về phía người nói.
Ồ, trời tối dần rồi.
Bạn tôi vừa vẫy tay vừa chạy lại phía tôi.
Câu 1/6 · Khối 1
Chọn đáp án đúng.
A「へやが 寒いですね。」
B「あ、まどが ( )ね。閉めましょう。」
Luyện có ghi tiến độ (các câu chọn đáp án và câu viết; ★ và đoạn văn chỉ luyện ở trên).