受身形VられるĐã học ở Minna bài 37
Góc Soumatome: đề hay cho sẵn người gây ra hành động đi với に rồi hỏi động từ ở dạng nào; người chịu tác động (thường là “tôi”) làm chủ đề thì chọn thể bị động Vられる. Bẫy hay gặp là thể sai khiến させる trông na ná nhưng ngược vai: させる là mình bắt người khác làm.
Xem lại Minna bài 37
~させてくださいĐã học ở Minna bài 48
Góc Soumatome: muốn xin phép cho chính mình làm việc gì thì đặt động từ ở thể sai khiến rồi thêm ください, người làm là mình. Đừng nhầm với Vてください, là nhờ người kia làm.
Xem lại Minna bài 48
Vさせられる使役受身形Mẫu mới
Thể bị động sai khiến kể việc mình bị người khác bắt làm điều mình không muốn. Cách tạo: lấy thể sai khiến 〜させる rồi chia tiếp sang bị động thành 〜させられる (食べさせられる, 行かせられる); động từ nhóm I còn có dạng ngắn 〜される (行かされる). Chủ đề là người phải làm, người bắt làm đi với に. Câu thường mang ý bất đắc dĩ, không vui.
Lỗi hay gặp
❗ Xem ai thật sự làm hành động: 〜させられる là mình bị bắt làm, 〜させる là mình bắt người khác làm, còn 〜られる là người khác làm gì đó tới mình.使役形VさせるĐã học ở Minna bài 48
Góc Soumatome: đề hay kiểm trợ từ của người bị sai khiến: động từ không có tân ngữ thì người đó đi với を (子どもを 遊ばせる), câu đã có を cho tân ngữ thì người đó chuyển sang に. Ngoài ra cần phân biệt させる (bắt hoặc cho làm) với される (bị làm).
- 母は 妹に へやの そうじを させました。
Mẹ bắt em gái dọn phòng.
Xem lại Minna bài 48