V終わるV続けるMẫu mới
Gắn 終わる hoặc 続ける vào gốc ます để tạo động từ ghép. V終わる nghĩa là làm xong trọn một việc, như đọc hết cuốn sách hay ăn xong bữa. V続ける là tiếp tục làm, làm mãi chưa dừng. Công thức: Vます bỏ ます + 終わる / 続ける; phần sau chia như động từ thường (終わります, 続けて います).
Lỗi hay gặp
❗ Không nối với thể từ điển hay thể て: 読む終わる, 読んで終わる là sai, phải là 読み終わる.~すぎるĐã học ở Minna bài 44
Góc Soumatome: すぎる nối với gốc ます (食べすぎる) và với tính từ đã bỏ い hay な (高すぎる, 静かすぎる). Đề hay cho vế sau là một hậu quả không tốt, và gài bằng dạng sai giữ nguyên い như 高いすぎる.
Xem lại Minna bài 44
V出すMẫu mới
Gắn 出す vào gốc ます để nói một việc bỗng bắt đầu, thường bất ngờ và ngoài dự tính của người nói. Mẫu này hay đi với 急に và với những động từ như 泣く, 笑う, 走る, 降る. Công thức: Vます bỏ ます + 出す, phần 出す chia như động từ nhóm 1 (出します, 出した). Vì là việc xảy ra ngoài ý muốn, V出す không dùng cho lời rủ hay kế hoạch của mình.
Lỗi hay gặp
❗ Muốn nói bắt đầu làm theo kế hoạch (học, làm việc) thì dùng Vはじめる, không dùng V出す; nói 食べ出しましょう là sai.VにくいVやすいĐã học ở Minna bài 44
Góc Soumatome: やすい và にくい nối với gốc ます rồi chia như tính từ い (使いやすくない, 読みにくかった). Đề hay cho một lý do ở vế trước, như nặng, nhẹ hay nhỏ, để bạn chọn đúng chiều dễ hay khó, nên hãy đọc kỹ tính từ đứng trước.
Xem lại Minna bài 44