~かしら。~かな(あ)。Mẫu mới
かな và かしら đặt cuối câu thể thông thường để tự hỏi, nói ra điều mình đang phân vân, kiểu “không biết… nhỉ”. かしら nghe mềm và chủ yếu do nữ dùng, かな thì nam nữ đều dùng; kéo dài thành かなあ nghe như đang nghĩ ngợi. Cách tạo: V, Aい thể thông thường + かな; Aな và N thì bỏ だ (静かかな, 雨かな). Câu có từ để hỏi như どこ, いつ, だれ cũng gắn thẳng かな hay かしら.
Lỗi hay gặp
❗ Không đặt だ trước かな, かしら: nói 雨かな, không nói 雨だかな.~なあ。Mẫu mới
なあ đặt cuối câu để bày tỏ cảm xúc, thường khi nói một mình hoặc thốt lên. Cách tạo: thể thông thường + なあ; Aな và N giữ だ (静かだなあ). Đi sau 〜たい hay 〜たらいい, なあ cho thấy điều mình ước (行きたいなあ). Khác với ね, なあ không chờ người nghe đồng ý.
Lỗi hay gặp
❗ なあ là cảm thán chứ không phải câu hỏi; muốn tự hỏi thì phải có か: かなあ.~ね。~よ。Đã học ở Minna bài 5
Góc Soumatome: ね mời người nghe đồng tình hoặc xác nhận điều cả hai cùng biết, よ đưa ra thông tin người nghe chưa biết. Đề hay gài bằng cách hỏi câu nào đang báo tin mới (よ) và câu nào chỉ chia sẻ cảm nhận chung (ね).
Xem lại Minna bài 5
~のです~んですĐã học ở Minna bài 26
Góc Soumatome: んです (văn viết hay trang trọng là のです) dùng để giải thích lý do, hoàn cảnh hoặc hỏi về điều mình vừa thấy, vừa nghe. Đề hay kiểm cách nối: Aな và N phải thêm な (ひまなんです, 雨なんです), còn V và Aい (kể cả dạng ない) thì nối thẳng.
Xem lại Minna bài 26