~にともなって/~にともない/~にともなう+N
cùng với (A thay đổi thì B cũng thay đổi); kéo theo, đi kèm A
Luyện mẫu này①Thay đổi song hành: cùng với việc A thay đổi, B cũng thay đổi theo
A là một sự thay đổi tương đối lớn (tăng, giảm, phát triển…), B là sự thay đổi xảy ra theo A. Văn viết, hơi trang trọng; hay gặp trong tin tức, báo cáo. Dạng にともない còn trang trọng hơn.
人口が増えるにともなって、住宅が足りなくなってきた。
Cùng với việc dân số tăng lên, nhà ở bắt đầu thiếu.
都市の発展にともない、交通問題も深刻になった。
Cùng với sự phát triển của đô thị, vấn đề giao thông cũng trở nên nghiêm trọng.
年をとるのにともなって、骨が弱くなる。
Cùng với tuổi tác, xương yếu dần đi.
②Đi kèm, hệ quả: nhân sự kiện A, B xảy ra đồng thời hoặc là kết quả của A
A là một sự kiện, biến động (thi công, chuyển nhà, bão…); B là việc xảy ra cùng lúc hoặc là hệ quả tất yếu của A. Thường thấy trong thông báo, văn bản công việc. Bổ nghĩa danh từ dùng にともなう N.
駅の工事にともない、この出口は使えなくなります。
Do thi công nhà ga, lối ra này sẽ không sử dụng được.
引っ越しにともなう手続きは、早めに済ませてください。
Xin hãy hoàn tất sớm các thủ tục đi kèm việc chuyển nhà.
台風の接近にともない、電車の運転が中止された。
Do bão đến gần, tàu điện đã ngừng chạy.
Lưu ý
- A và B thường là những thay đổi, sự kiện mang tính xã hội hoặc quy mô tương đối lớn; không dùng cho hành động nhỏ, cá nhân hằng ngày (×ご飯を食べるにともなって).
- Với nghĩa thay đổi song hành, vế sau là sự thay đổi tự nhiên, khách quan, không phải ý chí của người nói.
Phân biệt
- につれてにつれて nhấn mạnh sự thay đổi dần dần, tỉ lệ thuận (A càng… thì B càng…); にともなって rộng hơn, dùng được cả cho sự kiện xảy ra một lần (工事にともない).
- とともにとともに cũng là “cùng với” nhưng dùng được với người (家族とともに暮らす); にともなって chỉ dùng cho sự thay đổi, sự kiện, không dùng với người.
