~始める/~終わる
bắt đầu (làm gì); làm xong (việc gì)
Luyện mẫu này①Bắt đầu một hành động hay hiện tượng
Gắn vào thể ます (bỏ ます) để chỉ thời điểm hành động, hiện tượng bắt đầu. Dùng được cả với hành động có ý chí (読み始める) lẫn hiện tượng tự nhiên, sự thay đổi (雨が降り始める、桜が咲き始める). Cả cụm chia như động từ nhóm 2.
三月の中旬になって、桜が咲き始めた。
Sang trung tuần tháng Ba, hoa anh đào đã bắt đầu nở.
娘は五歳からピアノを習い始めた。
Con gái tôi bắt đầu học piano từ năm 5 tuổi.
この小説は、読み始めたら止まらなくなる。
Cuốn tiểu thuyết này đã bắt đầu đọc là không dừng lại được.
②Làm xong, kết thúc trọn vẹn một hành động
Diễn tả hành động có điểm kết thúc rõ ràng đã được làm đến hết (ăn hết, đọc hết, viết xong). Chủ yếu dùng với động từ có ý chí; với hiện tượng tự nhiên thì dùng từ khác (雨がやむ). Dạng ngoại động từ, trang trọng hơn là ~終える.
やっと卒業論文を書き終わった。
Cuối cùng tôi cũng viết xong luận văn tốt nghiệp.
食べ終わったお皿は、こちらに置いてください。
Đĩa đã ăn xong thì xin để ở đây.
その本、読み終わったら貸してくれない?
Cuốn sách đó đọc xong thì cho mình mượn nhé?
Lưu ý
- Phân biệt với ~出す: 出す nhấn mạnh sự bắt đầu đột ngột, ngoài dự đoán (急に泣き出す) và không dùng trong câu rủ rê, nhờ vả: ×さあ、食べ出しましょう → 食べ始めましょう.
- ~終わる không dùng cho hiện tượng tự nhiên: ×雨が降り終わった → 雨がやんだ. Muốn nói 'tiếp tục làm' thì dùng ~続ける (話し続ける).
- Không dùng 始まる thay cho 始める sau thể ます: ×読み始まる.
Phân biệt
- 出す始める: bắt đầu bình thường, có thể có chủ ý (さあ、書き始めてください). 出す: bắt đầu đột ngột, bất ngờ (赤ちゃんが急に泣き出した); không dùng với ý chí, lời mời, lời nhờ.
