~たらĐã học ở Minna bài 25
Góc Soumatome: たら là dạng điều kiện dùng được rộng nhất, vế sau có thể là ý định, lời nhờ hay lời khuyên. Đề hay đặt たら cạnh と và ば rồi cho vế sau là một lời nhờ hay lời rủ; khi đó たら gần như luôn là lựa chọn an toàn.
Xem lại Minna bài 25
~たら(とき/場合・意味)Đã học ở Minna bài 25
Góc Soumatome: khi việc ở vế たら chắc chắn sẽ xảy ra, たら không còn là giả định mà mang nghĩa “khi/sau khi … xong thì”. Bẫy quen thuộc là dịch thành “nếu” rồi chọn と, trong khi と không đi với vế sau là lời nhờ hay lời rủ.
Xem lại Minna bài 25
~とĐã học ở Minna bài 23
Góc Soumatome: と nối một việc với kết quả luôn đi theo nó, như thao tác máy móc, chỉ đường hay hiện tượng tự nhiên. Vì kết quả là tất yếu, vế sau không là ý định, lời nhờ hay lời khuyên; thấy vế sau như vậy thì loại と.
Xem lại Minna bài 23
~ならHọc một phần ở Minna
Minna Bài 35 dạy なら sau danh từ: lấy điều người kia vừa nhắc làm đề tài rồi đưa thông tin hay lời khuyên về nó. Ở N4, なら còn đứng sau động từ và tính từ (thể thường) với cùng tinh thần: dựa vào điều người kia nói, mình khuyên nên làm gì. Với Vるなら, việc được khuyên thường làm trước việc ở vế なら, nên không thay bằng たら được.
Xem lại Minna bài 35
~ばĐã học ở Minna bài 35
Góc Soumatome: đề hay kiểm cách chia thể ば: động từ đổi đuôi sang hàng え rồi thêm ば, tính từ い bỏ い thêm ければ, riêng いい thành よければ. Khi vế ば là hành động của chính người nói hay người nghe, vế sau không là lời nhờ hay ý định; lúc đó dùng たら.
Xem lại Minna bài 35