~てからでないと/~てからでなければ
phải làm A trước rồi mới B được; không làm A trước thì sẽ gặp rắc rối
Luyện mẫu này①Phải làm A xong thì mới (có thể) làm B
Nêu điều kiện tiên quyết: chỉ sau khi A hoàn tất thì B mới thực hiện được. Vế sau thường là dạng phủ định chỉ sự không thể hoặc không được phép: ~できない、~わからない、~てはいけない.
契約書をよく読んでからでないと、サインはできません。
Phải đọc kỹ hợp đồng rồi mới ký được.
実際に会ってからでないと、どんな人かわからない。
Phải gặp trực tiếp thì mới biết người đó thế nào.
社長に確認してからでなければ、お答えできません。
Tôi phải xác nhận với giám đốc rồi mới trả lời được ạ.
②Nếu không làm A trước thì sẽ xảy ra B (điều không mong muốn)
Vế sau là hậu quả xấu, rắc rối sẽ xảy ra nếu bỏ qua bước A: 大変なことになる、危ない、後で困る. Mang ý cảnh báo, khuyên người nghe nên làm A trước.
準備運動をしてからでないと、けがをしますよ。
Không khởi động trước thì sẽ bị chấn thương đấy.
天気予報を確認してからでなければ、山に登るのは危険だ。
Nếu không xem dự báo thời tiết trước thì leo núi rất nguy hiểm.
Lưu ý
- Vế sau phải là ý 'không thể / không được' hoặc một hậu quả xấu; không dùng cho một hành động bình thường theo trình tự (không nói 掃除してからでないと、出かけます). Muốn nói thứ tự thông thường thì dùng てから.
- からでないと mang tính khẩu ngữ hơn; からでなければ hơi trang trọng. Trong hội thoại thân mật hay nói てからじゃないと.
Phân biệt
- てからてから chỉ trình tự 'sau khi A thì B'; てからでないと nhấn mạnh A là điều kiện bắt buộc, vế sau là phủ định (không thể) hoặc hậu quả xấu.
