~つもり
định (không) làm; cứ tưởng là, tự cho là (nhưng thực tế khác)
Luyện mẫu này①Ý định, dự định: định làm / định không làm
Diễn tả ý định đã được suy nghĩ từ trước của người nói (hoặc của ngôi thứ ba khi tường thuật, hỏi han). Thường dùng dạng つもりだ/つもりです; nói về ý định trong quá khứ thì dùng つもりだった (đã định… nhưng).
来年の春に会社を辞めて、留学するつもりだ。
Tôi định nghỉ việc vào mùa xuân năm sau để đi du học.
今年の夏休みは、どこへも行かないつもりです。
Kỳ nghỉ hè năm nay tôi định không đi đâu cả.
中古車を買うつもりだったが、結局新車にした。
Tôi đã định mua xe cũ, nhưng rốt cuộc lại chọn xe mới.
②Cứ tưởng là, tự cho là (nhưng thực tế không phải vậy)
Chủ thể tin hoặc cảm thấy như vậy, nhưng thực tế (hoặc trong mắt người khác) lại khác. Hay đi với のに、が、でも để nêu sự chênh lệch. Dạng Vたつもりで còn có nghĩa 'coi như là đã…': 旅行したつもりで貯金する.
鍵をかけたつもりだったが、ドアが開いていた。
Tôi cứ tưởng mình đã khóa cửa rồi, vậy mà cửa vẫn mở.
本人は若いつもりでも、体力は確実に落ちている。
Dù bản thân tự cho là còn trẻ, thể lực chắc chắn đã sa sút.
彼はモデルのつもりで、いつもカメラの前でポーズをとる。
Anh ta cứ tưởng mình là người mẫu, lúc nào cũng tạo dáng trước máy ảnh.
Lưu ý
- Phủ định có hai cách: Vない + つもりだ (định là sẽ không làm) và Vる + つもりはない (hoàn toàn không có ý định đó — phủ nhận mạnh, hay dùng khi từ chối).
- Không dùng つもり để hỏi thẳng ý định của người trên: 社長はどうするつもりですか nghe thất lễ; nên hỏi bằng kính ngữ hoặc dùng ご予定は.
- Ý 2 khi nói về người khác thường kèm でいる: 彼は全部わかったつもりでいる (anh ta cứ ngỡ mình hiểu hết).
Phân biệt
- 予定予定 là lịch trình, kế hoạch đã được sắp xếp (khách quan, có thể do người khác định); つもり là ý định chủ quan trong đầu người nói.
- ようと思うVようと思う có thể là ý định vừa nảy ra lúc nói; つもり là ý định đã suy nghĩ từ trước, chắc chắn hơn.
