~ついでに/~ついでだ
nhân tiện, tiện thể (làm việc chính A thì làm thêm việc B)
Luyện mẫu nàyNhân tiện, tiện thể (việc chính là A, làm thêm B)
A là việc chính vốn đã định làm; nhân cơ hội đó làm thêm việc B cho tiện. A và B cùng một chủ ngữ. Khi không nói vế B, kết câu bằng ~ついでだ/ついでです (chỉ là tiện thể thôi).
駅へ行くついでに、この手紙を出してきてくれない?
Tiện ra ga thì gửi giúp mình lá thư này được không?
買い物のついでに、図書館に本を返してきた。
Nhân tiện đi mua sắm, tôi ghé thư viện trả sách luôn.
「コピーまでしてくれて、ありがとう。」「いえ、自分の分をコピーするついでですから。」
“Cảm ơn cậu đã photo giúp mình.” – “Không có gì, tiện lúc photo phần của mình thôi mà.”
Lưu ý
- A là việc chính, B là việc phụ làm thêm cho tiện; không đảo vai trò hai việc. A và B phải cùng một chủ ngữ.
- Vる + ついでに: tiện trên đường làm A (行くついでに); Vた + ついでに: nhân lúc A đã diễn ra (京都へ行ったついでに、友達に会った).
- ついでに cũng đứng đầu câu như phó từ: ついでにこれもお願い (tiện thể nhờ luôn cái này).
Phân biệt
- ながらながら: hai hành động diễn ra song song cùng lúc (歩きながら話す). ついでに: nhân dịp làm việc chính thì làm thêm một việc khác, hai việc không nhất thiết diễn ra cùng lúc.
