Đang mở trang…
Đang mở trang…
Một mẫu ngữ pháp trong sách. Đọc phần giải thích trong sách in, làm các câu luyện rồi đối chiếu đáp án ở đây.
Đang tải phần luyện…
Mở sách tr. 124–125, làm bài trên giấy rồi bấm đáp án của bạn vào đây để biết đúng hay sai. Phiếu chỉ giữ đáp án và lời giải ngắn của chúng tôi, không chép đề của sách.
Ghi chú điểm ngữ pháp
Câu 1/4 · Chia động từ cho sẵn với 〜てくる hoặc 〜ていく cho hợp đoạn văn (chia cả thì và thể)
Điền vào các chỗ trống của đoạn văn.
先月、新しいアパートに引っ越した。引っ越しの日、荷物を運んでいると、となりの部屋のおばあさんがドアから出てきて、私のほうへゆっくり(歩く)。「よかったら、どうぞ」と、自分で焼いたお菓子をくれた。次の日、私は駅前の店でケーキを(買う)、部屋で少し休んでから、お礼にとなりのドアをたたいた。おばあさんは、この町で生まれて、八十年ずっと町の変化を(見る)そうだ。これからも、となりの人との出会いを大切に(する)と思う。