hiếm khi, ít khi滅多に
Vì sao ghép lại ra nghĩa này
- So với tiếng Việt
- Tiếng Việt không có ! Dễ đoán sai Không phải “diệt nhiều”. 滅多に đi với phủ định nghĩa là hiếm khi; không liên quan tới "diệt".
Máy soát 2 vòngGiải thích do máy soạn từ nghĩa từng chữ, hai lượt máy soát đối chiếu từ điển; chưa được người đọc lại.
Từ cùng chữ
Có 滅 ở đầu · 滅〜