Đang mở trang…
Đang mở trang…
Một mẫu ngữ pháp trong sách. Đọc phần giải thích trong sách in, làm các câu luyện rồi đối chiếu đáp án ở đây.
Đang tải phần luyện…
Mở sách tr. 128–129, làm bài trên giấy rồi bấm đáp án của bạn vào đây để biết đúng hay sai. Phiếu chỉ giữ đáp án và lời giải ngắn của chúng tôi, không chép đề của sách.
Ghi chú điểm ngữ pháp
Câu 1/4 · Chia động từ cho sẵn sang bị động, sai khiến hoặc sai khiến bị động cho hợp đoạn văn (chia cả thì, không thêm 〜てあげる/くれる/もらう)
Điền vào các chỗ trống của đoạn văn.
先週から、駅前のレストランでアルバイトを始めた。最初の日、私は約束の時間に店に着いたのに、忙しい店長に三十分も(待つ)。やっと仕事が始まると、今度は「声が小さい」と店長に何度も(しかる)。その後は、店が閉まるまで店長に一人で皿を(洗う)。手が痛くなったが、文句は言えなかった。帰るとき、店長の奥さんに「お皿の洗い方がていねいだね」と(ほめる)ので、少し元気が出た。それでも、次の朝は疲れて起きられず、母に七時に(起こす)。大変だったが、来月までは休まないで働こうと決めた。